I.KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Hãy liệt kê các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế mở. Giải thích ngắn gọ...
I.KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Hãy liệt kê các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế mở. Giải thích ngắn gọn tại
sao những mục tiêu đó là quan trọng?
2. Bạn hiểu như thế nào về nền kinh tế vĩ mô và vì sao lại có thể coi các chính sách kinh tế như
là các đầu vào của nền kinh tế?
3. Nêu ý nghĩa và nội dung của mô hình AD – AS một mô hình cơ bản của lý thuyết kinh tế học
vĩ mô.
4. Nêu lên tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến vị trí của đường tổng cầu và tổng cung trong
mô hình AD –AS
a. Giá dầu trên thế giới tăng mạnh
b. Giảm đáng kể chi tiêu cho quốc phòng
c. Vụ mùa bội thu
5. Nêu tác động của mối sự kiện dưới đây đến tổng mức cung hay tổng mức cầu của nền kinh tế.
a. Tăng thuế sử dụng đất đai
b. Giảm thuế thu nhập
c. Giảm lãi suất tiền gửi tiết kiệm
BÀI TẬP
6. Giả sử bạn là người vạch ra chính sách kinh tế và nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn
với mức giá P=100, Y=3.000. Mục tiêu của bạn là giữ ổn định giá cả dù sản lượng thế nào cũng
được. bạn chỉ có công cụ tác động làm dịch chuyển đường AD và không thể tác động làm dịch chuyển
AS. Với các công cụ và mục tiêu đó, bạn sẽ ứng phó như thế nào từng tình huống sau:
a. Tăng đột biến về chi tiêu cho đầu tư
b. Giá dầu tăng mạnh
c. Chi tiêu cho quốc phòng bị cắt giảm
37
Chương 2: Khái quát về kinh tế học vĩ mô
d. Năng suất lao động giảm.
7. Giả sử GNP tiềm năng tăng 4% năm, muốn cho tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi thì GNP
thực tế phải tăng bao nhiêu % một năm
8. Giả sử trong một nền kinh tế tỷ lệ thất nghiệp thực tế là 8% và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là
6%. Biết GNP thực tế là 40.000 tỷ USD
a. Hãy ước tính GNP tiềm năng
b. Giả sử GNP tiềm năng tăng với tốc độ 3% năm, GNP tiềm năng trong hai năm nữa
sẽ là bao nhiêu
c. GNP thực tế phải tăng với tốc độ nào để đạt được GNP tiềm năng cuối năm đó
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
9. Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm dịch chuyển:
a. Đường tổng cầu sang phải
b. Đường tổng cầu sang trái
c. Đường tổng cung sang phải
d. Đường tổng cung sang trái
10. Ý định tăng lãi suất của ngân hàng sẽ
a. Dịch chuyển đường AS lên trên
b. Dịch chuyển đường AS xuống dưới
c. Dịch chuyển đường AD lên trên
d. Dịch chuyển đường AD xuống dưới
11. Câu nào trong những câu trả lời ở bài 10 là đúng khi
a. Tăng chi tiêu cho quốc phòng
b. Giảm thuế thu nhập cá nhân
c. Giảm thuế đối với đầu vào của sản xuất
12. Đường tổng cầu dịch chuyển sang bên phải khi
a. Giá cả các yếu tố sản xuất giảm
b. Mặt bằng giá cả chung có xu hướng giảm xuống
c. Khả năng sản xuất được mở rộng
d. Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân tăng
e. Không có trường hợp nào ở trên là đúng.
II.Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân1. Hãy liệt kê các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế mở. Giải thích ngắn gọn tại
sao những mục tiêu đó là quan trọng?
2. Bạn hiểu như thế nào về nền kinh tế vĩ mô và vì sao lại có thể coi các chính sách kinh tế như
là các đầu vào của nền kinh tế?
3. Nêu ý nghĩa và nội dung của mô hình AD – AS một mô hình cơ bản của lý thuyết kinh tế học
vĩ mô.
4. Nêu lên tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến vị trí của đường tổng cầu và tổng cung trong
mô hình AD –AS
a. Giá dầu trên thế giới tăng mạnh
b. Giảm đáng kể chi tiêu cho quốc phòng
c. Vụ mùa bội thu
5. Nêu tác động của mối sự kiện dưới đây đến tổng mức cung hay tổng mức cầu của nền kinh tế.
a. Tăng thuế sử dụng đất đai
b. Giảm thuế thu nhập
c. Giảm lãi suất tiền gửi tiết kiệm
BÀI TẬP
6. Giả sử bạn là người vạch ra chính sách kinh tế và nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn
với mức giá P=100, Y=3.000. Mục tiêu của bạn là giữ ổn định giá cả dù sản lượng thế nào cũng
được. bạn chỉ có công cụ tác động làm dịch chuyển đường AD và không thể tác động làm dịch chuyển
AS. Với các công cụ và mục tiêu đó, bạn sẽ ứng phó như thế nào từng tình huống sau:
a. Tăng đột biến về chi tiêu cho đầu tư
b. Giá dầu tăng mạnh
c. Chi tiêu cho quốc phòng bị cắt giảm
37
Chương 2: Khái quát về kinh tế học vĩ mô
d. Năng suất lao động giảm.
7. Giả sử GNP tiềm năng tăng 4% năm, muốn cho tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi thì GNP
thực tế phải tăng bao nhiêu % một năm
8. Giả sử trong một nền kinh tế tỷ lệ thất nghiệp thực tế là 8% và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là
6%. Biết GNP thực tế là 40.000 tỷ USD
a. Hãy ước tính GNP tiềm năng
b. Giả sử GNP tiềm năng tăng với tốc độ 3% năm, GNP tiềm năng trong hai năm nữa
sẽ là bao nhiêu
c. GNP thực tế phải tăng với tốc độ nào để đạt được GNP tiềm năng cuối năm đó
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
9. Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm dịch chuyển:
a. Đường tổng cầu sang phải
b. Đường tổng cầu sang trái
c. Đường tổng cung sang phải
d. Đường tổng cung sang trái
10. Ý định tăng lãi suất của ngân hàng sẽ
a. Dịch chuyển đường AS lên trên
b. Dịch chuyển đường AS xuống dưới
c. Dịch chuyển đường AD lên trên
d. Dịch chuyển đường AD xuống dưới
11. Câu nào trong những câu trả lời ở bài 10 là đúng khi
a. Tăng chi tiêu cho quốc phòng
b. Giảm thuế thu nhập cá nhân
c. Giảm thuế đối với đầu vào của sản xuất
12. Đường tổng cầu dịch chuyển sang bên phải khi
a. Giá cả các yếu tố sản xuất giảm
b. Mặt bằng giá cả chung có xu hướng giảm xuống
c. Khả năng sản xuất được mở rộng
d. Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân tăng
e. Không có trường hợp nào ở trên là đúng.
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của GNP và GDP?
2. Phương pháp xác định GDP?
3. Sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
4. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả của nền kinh tế
BÀI TẬP
5. Có số liệu về các khoản mục trong tài khoản quốc gia của một nước năm 2002 dưới bảng sau:
STT Khoản mục Giá trị (ngàn USD)
1 Chi tiêu của người tiêu dùng 293.569
2 Trợ cấp 5.883
3 Tiền thuê đất đai 27.464
4 Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 5.619
5 Chi tiêu của Chính phủ 91.847
6 Thuế gián thu 75.029
7 Lợi nhuận của các doanh nghiệp 77.458
8 Khấu hao tài sản cố định 45.918
9 Mức tăng hàng tồn kho 4.371
10 Đầu tư tư nhân 88.751
11 Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ 108.533
12 Tiền lương, tiền công 262.392
13 Nhập khẩu 2.708
14 Các khoản thu nhập khác 125.194
Yêu cầu: số liệu ở bảng trên hãy tính:
a. Tính GDP và GNP theo giá thị trường.
b. Tính GDP và GNP theo yếu tố chi phí và thu nhập
c. Tính thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân có thể sử dụng.
d. Giải thích tại sao kết quả của câu a và câu b lại có sự khác nhau?
6. Giả sử trong nền kinh tế đóng chỉ có 5 doanh nghiệp: Nhà máy thép, doanh nghiệp cao su,
doanh nghiệp cơ khí, doanh nghiệp sản xuất bánh xe và doanh nghiệp sản xuất xe đạp. Doanh
nghiệp sản xuất xe đạp bán xe đạp của mình cho người tiêu dùng cuối cùng với giá trị 8.000USD.
Quá trình sản xuất xe đạp doanh nghiệp đã mua bánh xe với giá trị 1000 USD , thép với giá trị
2500 USD và một số máy móc trị giá 1800 USD của doanh nghiệp cơ khí. Doanh nghiệp sản
xuất bánh xe mua cao su của doanh nghiệp cao su trị giá 600 USD và doanh nghiệp cơ khí mua
thép của nhà máy thép trị giá 1000 USD để sản xuất máy móc.
a. Hãy tính GDP của nền kinh tế với giả định trên bằng phương pháp giá trị gia tăng.
b. Hãy xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng.
c. Hãy so sánh kết quả tính toán ở câu a và câu b? Hãy lý giải sự giống nhau hoặc
khác nhau của kết quả tính toán ở 2 câu trên.
7. Cho biết những số liệu dưới đây của hệ thống tài khoản Quốc dân của Việt nam năm 1990
(theo giá hiện hành). Đơn vị tính: Triệu đồng
1. Chi tiêu của Chính phủ về hàng hoá và dịch vụ: 2.205.000
2. Tiền lương, tiền công của người lao động: 14.436.000
3. Lợi nhuận của các doanh nghiệp: 5.540.000
4. Chi tiêu của các hộ gia đình: 22.150.000
5. Thuế gián thu: 2.828.000
6. Khấu hao tài sản cố định: 1.500.000
7. Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ: 6.704.000
8. Đầu tư mua sắm tài sản cố định mới: 2.817.000
9. Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ: 9.567.000
10. Các khoản trợ cấp của Chính phủ cho người dân: 5.000
11. Thu nhập ròng từ nước ngoài: 9.000
Hãy xác định những chỉ tiêu sau:
a. GDP, GNP theo phương pháp luồng sản phẩm cuối cùng và phương pháp thu nhập
(chi phí).
b. Nếu kết quả tính toán theo hai phương pháp trên là khác nhau, theo bạn là do
những nguyên nhân nào?
c. Thu nhập Quốc dân (Y) và thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd).
8. Cho biết những tài khoản quốc dân dưới đây của nền kinh tế giản đơn (đơn vị tính: tỷ đồng
Việt Nam)
1. Khấu hao tài sản cố định 350
2. Tiền lương tiền công 5000
3. Lãi suất do công ty trả 500
4. Tiền thuê tài sản cố định 50
5. Lợi nhuận công ty 450
6. Tổng đầu tư tư nhân 750
7. Chi tiêu cá nhân 5600
Yêu cầu: Bạn hãy chỉ ra các cách có thể tính tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP) trên cơ sở
số liệu trên.
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
9. Những khoản nào dưới đây được tính vào GDP năm nay:
a. Máy in mới được sản xuất năm nay được một công ty xuất bản mua
b. Máy tính cá nhân được sản xuất năm trước nay được một sinh viên mua
c. Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
d. Một dịch vụ ngân hàng được thực hiện năm nay đối với người sản xuất ô tô
e. Cả a và d đều đúng
10. Khoản nào sau được được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập Quốc dân.
a. Một người thợ gốm mua một chiếc ô tô tải mới để chở hàng
b. Mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
c. Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi trong khu di tích lịch sử
d. Mua một trái phiếu Chính phủ
e. Tất cả câu trên là đúng.
11. Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa, bạn nhận thấy rằng
trước năm 1995, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1995, GDP danh nghĩa
lại lớn hơn GDP thực tế. Tại sao lại như vậy?
a. Lạm phát đã tăng từ năm 1995
b. Lạm phát đã giảm từ năm 1995
c. Năm 1995 là năm cơ sở.
d. Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1995
e. Không phải các điều ở trên
12. Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
a. GDP của Việt Nam
b. GNP của Việt Nam
c. GNP của Nhật Bản
d. GDP của Nhật Bản
e. cả a và c đúng
13. Muốn tính GNP từ GDP chúng ta cần phải
a. Trừ đi thanh toán chuyển khoản của Chính phủ cho các hộ gia đình
b. Cộng với thuế gián thu ròng
c. Cộng với xuất khẩu ròng
d. Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được từ nước ngoài.
14. Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta khấu trừ
a. Khấu hao
b. Khấu hao và thuế gián thu
c. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận
d. Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận của công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
III.Tổng cầu và chính sách tài khóa
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Mức sản lượng cân bằng, cách xác định mức sản lượng cân bằng.
2. Hàm tiêu dựng, hàm tiết kiệm, hãy biểu diễn trên đồ thị, điều gì quyết định độ dốc của nó.
Mối quan hệ giữa tiết kiệm và tiêu dùng.
3. Tác động của chính sách tài khoá đến vấn đề thâm hụt ngân sách.
4. Tác động của chính sách tài khoá tới vấn đề tháo lui đầu tư.
5. Thâm hụt ngân sách và các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
BÀI TẬP
6. Giả sử nền kinh tế giản đơn chi tiêu cho tiêu dùng theo kế hoạch là 150, đầu tư theo kế hoạch
50 và tổng giá trị sản lượng là 210.
a. Tính tổng chi tiêu theo kế hoạch
b. Tính tồn kho không dự kiến
c. Tổng tiết kiệm sẽ là bao nhiêu.
d. Bạn hãy dự đoán hành vi của các nhà sản xuất trong thời gian tới.
7. Giả sử trong một nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ, trong đó tiêu dùng bằng
70% thu nhập có thể sử dụng, Chính phủ đánh thuế một lượng bằng 20% tổng thu nhập, chi tiêu
của Chính phủ bằng 50 tỷ USD và đầu tư bằng 60 tỷ USD. Biết thu nhập/ sản lượng tính bằng tỷ
USD cho ở dưới đây:
Thu nhập/sản lượng = 50; 100; 150; 200; 250; 300; 350; 400.
a. Hãy xác định mức thu nhập có thể sử dụng, tiêu dùng, tiết kiệm, thuế và tổng cầu ở mỗi
mức thu nhập.
b. Nếu trong một kỳ nào đó sản lượng thực tế bằng 350 tỷ USD, thì theo anh (chị) các
doanh nghiệp sẽ hành động như thế nào?
c. Mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu? Hãy xác định mức thâm hụt ngân sách tại mức sản
lượng đạt cân bằng.
d. Nếu Chính phủ chi tiêu thêm 22 tỷ USD thì sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?
8. Với số liệu về thu nhập (sản lượng) tính theo USD của một Quốc gia theo các mức như sau:
Y= 400USD, 450USD, 500USD, 550USD, 600USD, 650USD, 700USD, 750USD. Tiêu
dùng chiếm 60(%) so với thu nhập có thể sử dụng. Chính phủ đặt mức thuế bằng 20(%) thu nhập
(sản lượng). Đầu tư là 100USD, và Chính phủ dự kiến chi tiêu 200USD.
a, Hãy xác định các chỉ tiêu: Thu nhập có thể sử dụng, nhu cầu tiêu dùng dự kiến, tiết kiệm
và thuế ứng với mối mức thu nhập (sản lượng)
b, Xác định mức tổng cầu của nền kinh tế.
c, Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế.
d, Tại mức sản lượng bằng 500USD và mức sản lượng bằng 700USD hãy dự đoán hành vi
của các doanh nghiệp.
e, Tính mức thâm hụt ngân sách tương ứng với mức sản lượng cân bằng.
9. Với số liệu về thu nhập (sản lượng) tính theo USD của một Quốc gia theo các mức như sau:
Y= 200USD, 250USD, 300USD, 350USD, 400USD, 450USD, 500USD, 550USD. Tiêu
dùng chiếm 60(%) so với thu nhập có thể sử dụng. Chính phủ đặt mức thuế bằng 20(%) thu nhập
(sản lượng). Đầu tư là 50USD, và Chính phủ dự kiến chi tiêu 100USD.
a, Hãy xác định các chỉ tiêu: Thu nhập có thể sử dụng, nhu cầu tiêu dùng dự kiến, tiết kiệm
và thuế ứng với mối mức thu nhập (sản lượng)
b, Xác định mức tổng cầu của nền kinh tế.
c, Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế.
d, Tại mức sản lượng bằng 300USD và mức sản lượng bằng 500USD hãy dự đoán hành vi
của các doanh nghiệp.
e, Tính mức thâm hụt ngân sách tương ứng với mức sản lượng cân bằng.
10. Giả sử nền kinh tế giản đơn, có hàm tiêu dùng C = 0,7 Y, đầu tư dự kiến là 45.
a. Sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?
b. Điều gì sẽ xẩy ra nếu sản lượng thực tế là 100.
c. Vẽ đồ thị đường tổng cầu trên cơ sở đường 450
11. Giả sử đầu tư theo kế hoạch là 150, mọi người quyết định tăng tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập
từ 30% lên 50%. (với giả định là nền kinh tế giản đơn).
a. Mức sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
b. Tổng chi tiêu cho tiêu dùng và tiết kiệm sẽ thay đổi như thế nào khi sản lượng thay đổi.
12. Trong nền kinh tế mở, cho biết xu hướng tiêu dùng cân biên từ thu nhập quốc dân là 0,8 và
xu hướng nhập khẩu cân biên là 0,4.
a. Giả sử đầu tư tăng thêm 100 thì mức sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng sẽ thay đổi
như thế nào?
b. Giả sử xuất khẩu tăng thêm 100 chứ không phải đầu tư tăng, cán cân thương mại sẽ thay
đổi như thế nào?
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
13. Nếu GDP = 1000, tiêu dùng = 600, thuế = 100, và chi tiêu Chính phủ = 200 thì:
a. Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200. b. Tiết kiệm = 300, đầu tư = 300.
c. Tiết kiệm = 100, đầu tư = 200. d. Tiết kiệm = 200, đầu tư = 100.
14. Khái niệm tiết kiệm cá nhân, một thuật ngữ được sử dụng khi phân tích GNP và thu nhập
quốc dân là:
a. Tổng tất cả tài sản do gia đình nắm giữ.
b. Thu nhập nhận được trong một thời kỳ nhưng chỉ sử dụng để mua chứng khoán hoặc giữ ở ngân hàng.
c. Thu nhập nhận được trong một thời kỳ mà không chi hết cho tiêu dùng.
d. Tổng tài sản do gia đình nắm giữ trừ đi các khoản nợ của họ.
15. Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng của một gia đình là điểm mà tại đó
a. Tiết kiệm của gia đình bằng với tiêu dùng của gia đình.
b. Tiêu dùng của gia đình bằng với đầu tư của gia đình.
c. Thu nhập của gia đình bằng với chi tiêu của gia đình.
d. Tiết kiệm của gia đình bằng với thu nhập của gia đình.
16. Việc Chính phủ tăng chi tiêu cho Quốc phòng mà không tăng thuế có thể dẫn đến.CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Mức sản lượng cân bằng, cách xác định mức sản lượng cân bằng.
2. Hàm tiêu dựng, hàm tiết kiệm, hãy biểu diễn trên đồ thị, điều gì quyết định độ dốc của nó.
Mối quan hệ giữa tiết kiệm và tiêu dùng.
3. Tác động của chính sách tài khoá đến vấn đề thâm hụt ngân sách.
4. Tác động của chính sách tài khoá tới vấn đề tháo lui đầu tư.
5. Thâm hụt ngân sách và các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
BÀI TẬP
6. Giả sử nền kinh tế giản đơn chi tiêu cho tiêu dùng theo kế hoạch là 150, đầu tư theo kế hoạch
50 và tổng giá trị sản lượng là 210.
a. Tính tổng chi tiêu theo kế hoạch
b. Tính tồn kho không dự kiến
c. Tổng tiết kiệm sẽ là bao nhiêu.
d. Bạn hãy dự đoán hành vi của các nhà sản xuất trong thời gian tới.
7. Giả sử trong một nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ, trong đó tiêu dùng bằng
70% thu nhập có thể sử dụng, Chính phủ đánh thuế một lượng bằng 20% tổng thu nhập, chi tiêu
của Chính phủ bằng 50 tỷ USD và đầu tư bằng 60 tỷ USD. Biết thu nhập/ sản lượng tính bằng tỷ
USD cho ở dưới đây:
Thu nhập/sản lượng = 50; 100; 150; 200; 250; 300; 350; 400.
a. Hãy xác định mức thu nhập có thể sử dụng, tiêu dùng, tiết kiệm, thuế và tổng cầu ở mỗi
mức thu nhập.
b. Nếu trong một kỳ nào đó sản lượng thực tế bằng 350 tỷ USD, thì theo anh (chị) các
doanh nghiệp sẽ hành động như thế nào?
c. Mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu? Hãy xác định mức thâm hụt ngân sách tại mức sản
lượng đạt cân bằng.
d. Nếu Chính phủ chi tiêu thêm 22 tỷ USD thì sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?
8. Với số liệu về thu nhập (sản lượng) tính theo USD của một Quốc gia theo các mức như sau:
Y= 400USD, 450USD, 500USD, 550USD, 600USD, 650USD, 700USD, 750USD. Tiêu
dùng chiếm 60(%) so với thu nhập có thể sử dụng. Chính phủ đặt mức thuế bằng 20(%) thu nhập
(sản lượng). Đầu tư là 100USD, và Chính phủ dự kiến chi tiêu 200USD.
a, Hãy xác định các chỉ tiêu: Thu nhập có thể sử dụng, nhu cầu tiêu dùng dự kiến, tiết kiệm
và thuế ứng với mối mức thu nhập (sản lượng)
b, Xác định mức tổng cầu của nền kinh tế.
c, Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế.
d, Tại mức sản lượng bằng 500USD và mức sản lượng bằng 700USD hãy dự đoán hành vi
của các doanh nghiệp.
e, Tính mức thâm hụt ngân sách tương ứng với mức sản lượng cân bằng.
9. Với số liệu về thu nhập (sản lượng) tính theo USD của một Quốc gia theo các mức như sau:
Y= 200USD, 250USD, 300USD, 350USD, 400USD, 450USD, 500USD, 550USD. Tiêu
dùng chiếm 60(%) so với thu nhập có thể sử dụng. Chính phủ đặt mức thuế bằng 20(%) thu nhập
(sản lượng). Đầu tư là 50USD, và Chính phủ dự kiến chi tiêu 100USD.
a, Hãy xác định các chỉ tiêu: Thu nhập có thể sử dụng, nhu cầu tiêu dùng dự kiến, tiết kiệm
và thuế ứng với mối mức thu nhập (sản lượng)
b, Xác định mức tổng cầu của nền kinh tế.
c, Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế.
d, Tại mức sản lượng bằng 300USD và mức sản lượng bằng 500USD hãy dự đoán hành vi
của các doanh nghiệp.
e, Tính mức thâm hụt ngân sách tương ứng với mức sản lượng cân bằng.
10. Giả sử nền kinh tế giản đơn, có hàm tiêu dùng C = 0,7 Y, đầu tư dự kiến là 45.
a. Sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?
b. Điều gì sẽ xẩy ra nếu sản lượng thực tế là 100.
c. Vẽ đồ thị đường tổng cầu trên cơ sở đường 450
11. Giả sử đầu tư theo kế hoạch là 150, mọi người quyết định tăng tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập
từ 30% lên 50%. (với giả định là nền kinh tế giản đơn).
a. Mức sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
b. Tổng chi tiêu cho tiêu dùng và tiết kiệm sẽ thay đổi như thế nào khi sản lượng thay đổi.
12. Trong nền kinh tế mở, cho biết xu hướng tiêu dùng cân biên từ thu nhập quốc dân là 0,8 và
xu hướng nhập khẩu cân biên là 0,4.
a. Giả sử đầu tư tăng thêm 100 thì mức sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng sẽ thay đổi
như thế nào?
b. Giả sử xuất khẩu tăng thêm 100 chứ không phải đầu tư tăng, cán cân thương mại sẽ thay
đổi như thế nào?
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
13. Nếu GDP = 1000, tiêu dùng = 600, thuế = 100, và chi tiêu Chính phủ = 200 thì:
a. Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200. b. Tiết kiệm = 300, đầu tư = 300.
c. Tiết kiệm = 100, đầu tư = 200. d. Tiết kiệm = 200, đầu tư = 100.
14. Khái niệm tiết kiệm cá nhân, một thuật ngữ được sử dụng khi phân tích GNP và thu nhập
quốc dân là:
a. Tổng tất cả tài sản do gia đình nắm giữ.
b. Thu nhập nhận được trong một thời kỳ nhưng chỉ sử dụng để mua chứng khoán hoặc giữ
ở ngân hàng.
c. Thu nhập nhận được trong một thời kỳ mà không chi hết cho tiêu dùng.
d. Tổng tài sản do gia đình nắm giữ trừ đi các khoản nợ của họ.
15. Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng của một gia đình là điểm mà tại đó
a. Tiết kiệm của gia đình bằng với tiêu dùng của gia đình.
b. Tiêu dùng của gia đình bằng với đầu tư của gia đình.
c. Thu nhập của gia đình bằng với chi tiêu của gia đình.
d. Tiết kiệm của gia đình bằng với thu nhập của gia đình.
16. Việc Chính phủ tăng chi tiêu cho Quốc phòng mà không tăng thuế có thể dẫn đến.
a. Giá cả cao hơn và GNP thấp hơn.
b. Giá cả cao hơn và GNP cao hơn.
c. Giá cả thấp hơn và GNP thấp hơn.
d. Giá cả thấp hơn và GNP cao hơn.
e. Giá cả cao hơn và GNP không đổi.
17. Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là 0,8, thì giá trị của số nhân thuế là
a. – 0,8 b. - 4 c. – 5 d. - 8 e. Các kết quả trên đều sai.
18. Một sự gia tăng trong xu hướng tiêu dùng cận biên.
a. Làm tăng giá trị của số nhân.
b. Làm giảm giá trị của số nhân.
c. Không có tác động gì đến số nhân .
d. Hiếm khi xảy ra vì MPC được ấn định bởi luật pháp .
19. Nếu Chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được thì.
a. Chính phủ có thặng dư ngân sách.
b. Chính phủ có thâm hụt ngân sách.
c. Tiết kiệm tư nhân sẽ dương
d. Tiết kiệm Chính phủ sẽ dương
e. Các câu trên đều sai.
20. Khi tăng chi tiêu Chính phủ làm cho các doanh nghiệp mua thêm nhà máy và thiết bị, điều đó
có thể minh hoạ cho
a. Hiệu ứng số nhân.
b. Gia tốc đầu tư.
c. Hiệu ứng lấn át
d. Kinh tế học trọng cung.
e. Các câu trả lời trên đều sai.
a. Giá cả cao hơn và GNP thấp hơn.
b. Giá cả cao hơn và GNP cao hơn.
c. Giá cả thấp hơn và GNP thấp hơn.
d. Giá cả thấp hơn và GNP cao hơn.
e. Giá cả cao hơn và GNP không đổi.
17. Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là 0,8, thì giá trị của số nhân thuế là
a. – 0,8 b. - 4 c. – 5 d. - 8 e. Các kết quả trên đều sai.
18. Một sự gia tăng trong xu hướng tiêu dùng cận biên.
a. Làm tăng giá trị của số nhân.
b. Làm giảm giá trị của số nhân.
c. Không có tác động gì đến số nhân .
d. Hiếm khi xảy ra vì MPC được ấn định bởi luật pháp .
19. Nếu Chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được thì.
a. Chính phủ có thặng dư ngân sách.
b. Chính phủ có thâm hụt ngân sách.
c. Tiết kiệm tư nhân sẽ dương
d. Tiết kiệm Chính phủ sẽ dương
e. Các câu trên đều sai.
20. Khi tăng chi tiêu Chính phủ làm cho các doanh nghiệp mua thêm nhà máy và thiết bị, điều đó
có thể minh hoạ cho
a. Hiệu ứng số nhân.
b. Gia tốc đầu tư.
c. Hiệu ứng lấn át
d. Kinh tế học trọng cung.
e. Các câu trả lời trên đều sai.
iV.Tiền tệ và chính sách tiền tệCÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Trình bày các chức năng của tiền
2. Trình bày quá trình tạo ra tiền của hệ thống ngân hàng thương mại
3. Số nhân của tiền, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới số nhân của tiền
4. Hãy trình bày các nhân tố quyết định đến mức cung tiền và các công cụ mà ngân hàng trung
ươc có thể sử dụng để điều tiết mức cung tiền.
5. Cầu về tiền, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu về tiền
BÀI TẬP
6. Giả sử hàm tiêu dùng C= 100 + 0,75YD, hàm đầu tư I = 150 – 10i, hàm chi tiêu của Chính
phủ G = 50, hàm số thuế T = 10 + 0,1Y , hàm xuất khẩu ròng NX = 40 – 0,2Y.
a. Hãy viết phương trình và vẽ đồ thị của đường IS
b. Nếu chi tiêu của Chính phủ tăng lên 60, thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
c. Nếu Chính phủ không thay đổi chi tiêu mà thay đổi thuế T = 10 + 0,05 Y , thì
đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
d. Đầu tư tư nhân thay đổi I = 150 – 20i , thì đường IS thay đổi thế nào? bạn có nhân
xét gì về độ dốc của đường IS so với đường IS ban đầu.
7. Giả sử hàm cầu tiền là MD = 0,2Y - 5i, Mức cung tiền thực tế bằng 200.
a. Hãy viết phương trình và vẽ đồ thị của đường LM.
b. Nếu cung tiền tăng lên đến mức là 220 thì đường LM thay đổi như thế nào?
c. Đường cầu tiền thay đổi MD = 0,2Y -10 , thì đường LM thay đổi như thế nào? độ
dốc của đường LM thay đổi như thế nào so với đường LM ban đầu.
d. Nếu đường MD = 0,4 Y – 5i thì đường LM thay đổi như thế nào?, độ dốc của
đường LM thay đổi như thế nào so với đường LM ban đầu.
8. Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau (đơn vị tính =
tỷ đồng).
C = 50 + 0,75 YD; T = 0,2 Y; I = 100 – 10i; G = 100; MD = 40 + 0,2 Y – 8i; MS = 100.
a. Viết phương trình biểu diễn của đường IS, LM
b. Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng.
c. Giả sử chi tiêu của Chính phủ tăng 10 tỷ đồng. Hãy xác định mức lãi suất và thu
nhập cân bằng.
9. Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau (đơn vị tính =
tỷ đồng).
C = 100 + 0,75 YD; T = 0,2 Y; I = 150 – 10i; G = 200; MD = 50 + 0,2 Y – 8i; MS = 200.
a. Viết phương trình biểu diễn của đường IS, LM
b. Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng.
c. Giả sử chi tiêu của Chính phủ tăng 30 tỷ đồng. Hãy xác định mức lãi suất và thu
nhập cân bằng mới.
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
10. Giá trị của số nhân tiền tăng khi
a. Các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
b. Lãi suất chiết khấu giảm
c. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
d. Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm
e. Tất cả các câu trên
11. Hoạt động thị trường mở
a. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ương mua bán các trái phiếu công ty
b. Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, nhưng không làm
thay đổi lượng cung tiền.
c. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ương mua và bán trái phiếu Chính phủ
d. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền.
e. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ương kiểm soát tỷ giá hối đoái.
12. Khối lượng tiền tệ M1 bao gồm
a. Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản có thể viết séc khác.
b. Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quy tương hỗ của thị trường và
các khoản tiền gửi có kỳ hạn nhỏ.
c. Tiền mặt, trái phiếu Chính phủ, chứng chỉ vàng và tiền xu.
d, Không phải những điều nêu trên.
13. Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị trục tung là lãi suất, trục hoành là
lượng tiền thì sự gia tăng về mức giá sẽ làm
a. Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
V.Thất nghiệp và lạm phátCÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Thất nghiệp là gì? dòng ra và dòng vào thất nghiệp bao gồm những đối tượng nào?
2. Hãy trình bày các loại thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp và các biện pháp khắc phục
thất nghiệp
3. Hãy sử dụng đồ thị của thị trường lao động biểu diễn và phân tích các loại thất nghiệp.
4. Tỷ lệ lạm phát là gì? nêu cách xác định tỷ lệ lạm phát
5. Hãy trình bày các nguyên nhân dẫn đến lạm phát
6. Nêu tác hại của lạm phát dự kiến và không dự kiến
7. Hãy trình bày mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
8. Lực lượng lao động là:
a. Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động
b. Không bao gồm những người đang đi tìm việc
c. Là tổng số người đang có việc làm và thất nghiệp
d. Không bao gồm những người tạm thời mất việc
e. Là tổng dân số hiện có của một nước
9. Giả sử trong nước có dân số là 20 triệu người, tám triệu người có việc làm, và 1 triệu người
thất nghiệp thì lực lượng lao động sẽ là:
a. 11 triệu người b. 20 triệu người c. 9 triệu d. 8 triệu e. 1 triệu
10. Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp:
a. Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ việc vào cuối tháng trước khi
cuộc điều tra về thất nghiệp trong tháng kết thúc
b. Một sinh viên đang tìm kiếm việc làm thêm suốt cả tháng qua
c. một người đang tìm việc, nhưng lại quyết định thôi không tìm việc nữa do thấy
chưa có kỹ năng lao động thích hợp
d. Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới.
11. Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là;
a. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
b. Số người có việc chia cho dân số của nước đó
c. Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó
d. Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc và người thất nghiệp.
12. Lạm phát được hiểu là sự tăng lên liên tục của
a. Giá cả của một số hàng hoá thiết yếu
b. Tiền lương trả cho công nhân
c. Mức giá chung
d. Là GDP danh nghĩa
e. Tăng trợ cấp thất nghiệp
13. Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ thì mức sống của
bạn sẽ:
a. Giảm
b. Tăng
c. Không đổi
d. Chỉ không thay đổi khi giá cả hàng năm tăng lên với cùng một mức độ
e. Chỉ tăng nếu tỷ lệ lạm phát đủ thấp.
14. Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ
a. Lớn hơn không b. Bằng không c. Không âm d. Nhỏ hơn không
15. Đường Phillips biểu diễn:
a. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
b. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
c. Mối quan hệ giữa mức độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp
d. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.
e. Không phải các câu trên
VI.Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Hiểu thế nào là nguyên tắc lợi thế so sánh của Ricardo. Tại sao nói nó là cơ sở kinh tế chủ
yếu của thương mại Quốc tế
2. Cán cân thanh toán quốc tế gồm những tài khoản gì? cho biết các khoản mục lớn trong mỗi
tài khoản
3. Khái niệm về tỷ giá hối đoái. Những nhân tố nào có thể làm thay đổi tỷ giá hối đoái danh
nghĩa trên thị trường.
4. Phân biệt tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế trên thị trường.
5. Sử dụng mô hình IS – LM như thế nào để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến hiệu lực
của chính sách tài khoá tiền tệ trong nền kinh tế mở.
HÃY LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH
6. Nhập khẩu phụ thuộc vào
a. Thu nhập của nền kinh tế b. Thu nhập của nước ngoài
c. Xu hướng nhập khẩu cận biên d. Tỷ giá hối đoái
e. a, c và d
7. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam
a. GDP thực tế của thế giới
b. GDP thực tế của Việt Nam
c. Tỷ giá hối đoái
d. Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự
sản xuất ở nước ngoài.
e. Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở nước ngoài so với giá của hàng hoá tương tự
sản xuất ở Việt Nam.
8. Các nhà kinh tế khi nghiên cứu thường đưa ra giả thiết rằng xuất khẩu ròng của Việt Nam:
a. Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng
b. Giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng
c. Giảm khi thu nhập ở Việt Nam tăng d. Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam
9. Hoạt động nào sau đây sẽ làm tăng thâm hụt tài khản vãng lai của Việt Nam
a. Nhật Bản mua gạo của nông dân Việt Nam
b. Nhật Bản mua bột mỳ của nông dân Úc
c. Nhật Bản mua trái phiếu của Chính phủ Việt Nam
d. Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản
e. Việt Nam bán than cho Nhật Bản
10. Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm:
a. Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
b. Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
c. Tăng thâm hụt tài khoản Vốn của Việt Nam
d. Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
e. Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vốn hay tài khoản vãng lai trong cán cân thanh
toán của Việt Nam.
11. Cán cân thanh toán gồm ba khoản mục chính đó là
a. Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản lãi suất ròng
b. Tài khoản vốn, tài khoản kết toán chính thức và tài khoản hàng hoá hữu hình
c. Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và kết toán chính thức
d. Tài khoản kết toán chính thức, tài khoản vốn và tài khoản lãi suất ròng
e. Tài khoản vốn, tài khoản vãng lai và tài khoản hàng hoá hữu hình
12. Cán cân thương mại là:
a. Giá trị ròng của cán cân thanh toán
b. Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
c. Chênh lệch giữa thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài
d. Chênh lệc giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
e. Chênh lệc giữa luồng vốn chảy vào và ra
13. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ:
a. Trao đổi hàng hoá giữa hai nước
b. Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác
c. Trao đổi giữa tiền của hai nước
d. Trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD
14. Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác gọi là:
a. Thị trường tiền tệ.
b. Thị trường vốn.
c. Thị trường tài sản
d. Thị trường ngoại hối.
e. Thị trường thương mại Quốc tế.
